tờ mây

Học thuật
Thân thiện
tờ mây

Một người đàn ông viết thư trên tờ mây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại giấy viết thư cổ, thường được trang trí bằng hình vẽ mây: "Tờ mây" một danh từ chỉ một loại giấy đặc biệt dùng để viết thư trong văn hóa cổ của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật của hoa văn, hình vẽ trang trí mây.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Chiếc thoa với bức tờ mây" (Truyện Kiều - Nguyễn Du). (Câu thơ miêu tả cảnh vật bao gồm chiếc trâm bức thư viết trên giấy tờ mây).
    • Nhà sưu tập cổ vật sở hữu một vài tờ mây từ thế kỷ XIX. (Người sưu tập một số giấy viết thư cổ trang trí mây).
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Tờ mây" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu xuất hiện trong văn chương cổ điển, thơ ca hoặc khi nói về các hiện vật lịch sử, văn hóa. Ngày nay, người ta thường dùng các từ phổ thông hơn như "giấy viết thư", "giấy trang trí".
    • Trong các tác phẩm văn học trung đại, hình ảnh "tờ mây" thường gắn liền với thư từ, tình cảm trai gái.
Biến thể từ gần giống
  • Giấy hoa tiên (danh từ): Một loại giấy viết thư cổ khác cũng thường trang trí hoa văn đẹp.
  • Thư tín (danh từ): Thư từ nói chung, vật được viết trên các chất liệu như "tờ mây".
  • Văn thư (danh từ): Chỉ chung các loại giấy tờ, văn bản, có thể bao hàm ý nghĩa rộng hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Giấy viết thư trang trí: Cách diễn đạt hiện đại, giải thích đặc điểm của "tờ mây".
  • Giấy thư pháp: Loại giấy thường dùng trong nghệ thuật thư pháp, cũng thường hoa văn trang trí, nhưng không nhất thiết hình mây.
Lưu ý về sắc thái
  • Sắc thái văn chương, cổ điển: Từ "tờ mây" mang sắc thái trang trọng, cổ kính, đẹp đẽ giàu chất thơ. thường gợi liên tưởng đến một thời kỳ lịch sử với những phong tục, nét văn hóa thanh lịch.
  • Tính chất đặc trưng: Hình vẽ "mây" trên giấy không chỉ trang trí còn có thể mang ý nghĩa biểu tượng, như sự nhẹ nhàng, phiêu du hoặc ước nguyện tốt lành gửi gắm trong thư.
tờ mây

Một người đàn ông viết thư trên tờ mây.

  1. Giấy viết thư vẽ mây: Chiếc thoa với bức tờ mây (K).